
THỜI GIAN LÀM VIỆC
9:00AM - 21:00PM
(Kể cả Thứ 7 & Chủ Nhật)
Vivo X500 và Vivo X300 đều là những mẫu điện thoại chất lượng sở hữu những công nghệ hàng đầu mà hãng muốn mang đến cho người dùng. Việc đặt hai thế hệ điện thoại Vivo lên bàn cân giúp người dùng thấy rõ bước tiến công nghệ cũng như định hướng sản phẩm của thương hiệu. Bài viết này sẽ phân tích, so sánh trải nghiệm thực tế của hai mẫu điện thoại để giúp bạn đưa ra lựa chọn phù hợp.
Ngôn ngữ thiết kế của các dòng flagship Vivo luôn giữ được nét sang trọng và tinh tế. Ở thế hệ Vivo X300, điện thoại có sự gọn nhẹ với độ mỏng 8mm và trọng lượng chỉ khoảng 190g, kết hợp cùng khung viền kim loại được làm phẳng. Với Vivo X500, điện thoại được hoàn thiện cứng cáp hơn, độ mỏng 8.2mm cùng trọng lượng khoảng 211g để tối ưu không gian bên trong cho hệ thống tản nhiệt và dung lượng pin vượt trội. Cả hai dòng máy đều đạt chuẩn kháng nước, kháng bụi IP68 và IP69, cho phép hoạt động bền bỉ trong nhiều điều kiện khắc nghiệt.

Điểm thay đổi dễ nhận ra nhất nằm ở cụm camera. Vivo X300 dùng mô-đun tròn lớn đặt chính giữa mặt lưng, còn Vivo X500 chuyển sang dải camera hình chữ nhật trải ngang phần trên mặt lưng, bên trong là cụm ống kính tròn đặt lệch về bên trái. Vivo X500 có 4 màu: Earth Echo (xám), Sunny Day (trắng), Dawn (hồng) và Night (đen).
Khi sử dụng thực tế, Vivo X300 mang lại cảm giác thanh thoát, dễ dàng thao tác bằng một tay trong thời gian dài mà không gây mỏi tay. Còn Vivo X500 đem đến cảm giác đầm tay, chắc chắn và cao cấp hơn. Mặt lưng của Vivo X500 cũng được xử lý lớp phủ chống bám mồ hôi và vân tay hiệu quả hơn, giữ cho thiết bị luôn sạch sẽ trong quá trình sử dụng hàng ngày. Tóm lại, Vivo X300 chiếm ưu thế về sự gọn nhẹ linh hoạt, còn Vivo X500 vượt trội về độ đầm chắc và mức độ hoàn thiện cao cấp hơn một chút.

Vivo X300 sở hữu màn hình LTPO AMOLED kích thước 6.31 inch, độ phân giải 1216 x 2640 pixels, tần số quét 120Hz cùng độ sáng tối đa đạt 4500 nits. Vivo X500 thì sở hữu chất lượng hiển thị mới với tấm nền AMOLED phẳng lên đến 6.59 inch, độ phân giải 1.5K (1260 x 2750 pixels), hiển thị 1 tỷ màu kết hợp tần số quét lên đến 144Hz giúp hình ảnh sinh động hơn.
Tuy nhiên, tấm nền của Vivo X500 không phải loại LTPO và độ sáng tối đa ở mức 4000 nits, thấp hơn 4500 nits của Vivo X300. Về trải nghiệm thực tế, cả hai màn hình đều cho màu sắc rực rỡ, góc nhìn rộng và độ tương phản ấn tượng.

Với tần số quét 144Hz trên Vivo X500 cho phản hồi vuốt chạm mượt mà hơn rõ rệt khi cuộn trang nhanh hoặc chơi các tựa game hỗ trợ khung hình cao. Độ sáng cao giúp việc theo dõi bản đồ hay chụp ảnh ngoài trời dưới ánh nắng gay gắt hoàn toàn không gặp khó khăn.
Nhìn chung thì Vivo X500 chiếm ưu thế về kích thước hiển thị và tần số quét, phù hợp hơn cho giải trí và chơi game. Còn Vivo X300 nhỉnh hơn về độ sáng tối đa và có tấm nền LTPO điều chỉnh tần số quét linh hoạt để tiết kiệm pin.

Cấu hình Vivo X300 được trang bị vi xử lý MediaTek Dimensity 9500 (tiến trình 3nm) cùng bộ nhớ chuẩn UFS 4.1 và RAM LPDDR5X. Trong khi đó, điện thoại Vivo X500 sở hữu vi xử lý MediaTek Dimensity 9600M (3 nm). Đây là con chip có nền tảng gần như tương đồng với Dimensity 9500, nên sức mạnh xử lý của hai máy không chênh lệch nhiều.

Dimensity 9600 Pro thế hệ mới chỉ có trên Vivo X500 Pro và X500 Pro Max. Vivo X500 đi kèm 12GB RAM LPDDR5X Ultra, bộ nhớ UFS 4.1 với ba mức 256GB, 512GB, 1TB và chip hình ảnh Blueprint V3+. Khi sử dụng thực tế các tác vụ thường ngày như lướt web, mở ứng dụng hay chuyển đổi đa nhiệm, cả hai thiết bị đều phản hồi tức thì và không có độ trễ.
Điểm khác biệt là khi xử lý các tác vụ nặng như dựng video 4K hay chiến các tựa game đồ họa cao cấp ở cấu hình Max Setting trong thời gian dài. Nhờ thân máy lớn hơn, có thêm không gian cho hệ thống tản nhiệt cùng viên pin 7500 mAh và tính năng sạc trực tiếp Bypass Charging 2.0, Vivo X500 có lợi thế duy trì hiệu năng ổn định trong những phiên chơi game kéo dài. Vivo X500 cũng chạy sẵn Android 17 với OriginOS 7, còn Vivo X300 xuất xưởng với Android 16 và OriginOS 6.

Cả hai dòng sản phẩm đều thừa hưởng hệ thống quang học ZEISS cùng lớp phủ ZEISS T* giúp giảm thiểu hiện tượng lóe sáng. Vivo X300 được trang bị camera chính 200 MP (f/1.7, OIS), kết hợp camera ống kính tiềm vọng 50 MP (zoom quang 3x) và camera góc siêu rộng 50 MP.
Với Vivo X500, hãng tối ưu lại cảm biến với camera chính 50 MP Sony LYT-828 (f/1.7, cảm biến lớn 1/1.28", chống rung chuẩn CIPA 5.5), camera tiềm vọng 64 MP Sony LYT-610 (tiêu cự 72mm, zoom quang 3x, OIS, lấy nét gần từ 15cm) và camera góc siêu rộng 50 MP, đi kèm khả năng quay video 4K@120fps. Tính năng quay 8K@30fps chỉ có trên bản X500 Pro Max.

Trải nghiệm chụp ảnh thực tế cho thấy Vivo X300 chiếm ưu thế về độ phân giải cao ở camera chính, cho phép crop ảnh chi tiết mà không lo vỡ nét. Ngược lại, cảm biến của Vivo X500 với kích thước lớn hơn (1/1.28" so với 1/1.4" trên Vivo X300) và thuật toán xử lý hình ảnh thế hệ mới mang lại khả năng thu sáng trong đêm vượt trội hơn, chi tiết vùng tối được tái tạo tự nhiên và ít nhiễu hạt hơn.
Ống kính tele 64 MP trên Vivo X500 cũng cho khả năng chụp chân dung xóa phông và soi chi tiết ở khoảng cách xa chuẩn xác hơn, đồng thời hỗ trợ chụp cận cảnh tele macro và tương thích ống kính nối dài tele của hãng.** Tóm lại thì Vivo X500 chiếm ưu thế hơn về khả năng chụp đêm, chống rung và camera tele, còn Vivo X300 mạnh hơn về độ phân giải camera chính.

Vivo X300 sở hữu viên pin dung lượng 6040 mAh hỗ trợ sạc nhanh có dây 90W. Vivo X500 được nâng cấp dung lượng pin lên tới 7500 mAh nhưng vẫn duy trì công suất sạc nhanh có dây 90W. Trên thực tế, viên pin 6040 mAh trên Vivo X300 đã đủ sức đáp ứng thoải mái nhu cầu sử dụng hỗn hợp hơn 1 ngày làm việc.

Tuy nhiên, dung lượng pin của Vivo X500 mang lại sự an tâm tuyệt đối, cho phép người dùng cày game, quay video hay bật kết nối 5G liên tục suốt cả ngày dài mà không lo hết pin giữa chừng. Tốc độ sạc 90W trên cả hai thiết bị đều giúp nạp lại năng lượng nhanh chóng chỉ trong khoảng 35-40 phút. Tóm lại, Vivo X500 chiếm ưu thế hoàn toàn về thời gian sử dụng thực tế nhờ dung lượng pin lớn hơn đáng kể.

|
Tiêu chí thông số |
Vivo X500 |
Vivo X300 |
|
Màn hình |
AMOLED 6.59 inch, 144Hz |
LTPO AMOLED 6.31 inch, 120Hz, HDR10+, HDR Vivid |
|
Độ phân giải |
1.5K (1260 x 2750 pixels) |
1216 x 2640 pixels (~460 ppi) |
|
Vi xử lý (CPU) |
MediaTek Dimensity 9600M (3nm) |
MediaTek Dimensity 9500 (3 nm) |
|
Bộ nhớ RAM, ROM |
12GB / 16GB RAM; 256GB / 512GB / 1TB (UFS 4.1) |
12GB / 16GB RAM; 256GB / 512GB / 1TB (UFS 4.1) |
|
Camera sau |
Chính: 50 MP f/1.7, cảm biến 1/1.28", OIS Tele: 64 MP (3x optical, f/2.6), OIS Góc siêu rộng: 50 MP, f/2.0 |
Chính: 200 MP, f/1.7, OIS Tele: 50 MP (3x optical), OIS Góc siêu rộng: 50 MP, f/2.0 |
|
Camera trước |
50 MP, f/2.0, AF |
50 MP, f/2.0, AF |
|
Dung lượng Pin |
7500 mAh |
6040 mAh |
|
Sạc nhanh |
90W có dây |
90W có dây |
|
Hệ điều hành |
Android 17 (OriginOS) |
Android 16 (OriginOS) |
|
Kháng nước & bụi |
IP68 / IP69 |
IP68 / IP69 |
Việc cân nhắc chọn mua giữa Vivo X500 và Vivo X300 phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng thực tế cũng tài chính của từng cá nhân.
Vivo X300 sẽ phù hợp với:

Vivo X500 phù hợp với:

Xem thêm: Honor Magic 9 Pro Max vs Vivo X500 Pro Max: So sánh chi tiết, nên chọn máy nào?
Didongmy.com