
THỜI GIAN LÀM VIỆC
9:00AM - 21:00PM
(Kể cả Thứ 7 & Chủ Nhật)
iPhone Air nhận được yêu thích từ người dùng bởi ngoại hình mỏng cùng nhiều tính năng thông minh. Còn Oppo Find X9 thì gây ấn tượng bởi có thời lượng pin ấn tượng và hệ thống camera chất lượng cao. Xem bài viết sau đây để biết được chiếc điện thoại nào là lựa chọn phù hợp nhất dành cho bạn.
iPhone Air có thiết kế gây ấn tượng với độ dày chỉ 5.6mm. Apple đã sử dụng khung viền Titan Grade 5 kết hợp với mặt kính Ceramic Shield thế hệ thứ 2 để tạo ra một cấu trúc vừa nhẹ chỉ khoảng 165g và vừa bền bỉ. Điểm nhấn độc đáo là phần cao mỏng ở phía trên mặt lưng chứa cụm camera, cho phép phần thân máy còn lại đạt được độ mỏng ấn tượng. Điện thoại mang đến một vẻ ngoài cực kỳ thanh lịch và phù hợp với những người ưa chuộng sự tinh tế.

Oppo Find X9 lại mang phong cách thiết kế mạnh mẽ hơn. Máy có độ dày khoảng 7.99mm và trọng lượng 203g, mang lại cảm giác đầm tay và chắc chắn. Điểm khác biệt lớn nhất nằm ở cụm camera hình tròn lớn đặc trưng của dòng Find X, nhấn mạnh vào khả năng nhiếp ảnh chuyên nghiệp.
Khung máy được làm từ hợp kim nhôm hàng không, bo cong mềm mại ở các cạnh giúp việc cầm nắm một thiết bị có viên pin lớn trở nên thoải mái hơn. Đặc biệt, Find X9 năm nay sở hữu tiêu chuẩn kháng nước IP69, cao hơn mức IP68 của iPhone Air, cho phép máy chịu được cả tia nước áp lực cao và nhiệt độ lớn.

Nhìn chung về thiết kế thì iPhone Air chiếm ưu thế về sự mỏng nhẹ và tính thẩm mỹ thời thượng. Trong khi Oppo Find X9 lại có được điểm cộng về độ bền bỉ trong các môi trường khắc nghiệt và cảm giác cầm nắm đầm chắc.
Màn hình của iPhone Air sử dụng tấm nền Super Retina XDR OLED 6.5 inch với công nghệ ProMotion 120Hz. Apple đã tối ưu hóa phần viền màn hình mỏng đều ở cả bốn cạnh, tạo hiệu ứng thị giác tràn viền cực kỳ ấn tượng. Với độ sáng tối đa lên tới 3.000 nits, iPhone Air hiển thị nội dung HDR một cách xuất sắc dưới mọi điều kiện ánh sáng. Độ phân giải 2736 x 1260 pixels mang lại mật độ điểm ảnh cao, giúp văn bản và hình ảnh trở nên mịn màng và sắc nét hơn.

Trong khi đó, Oppo Find X9 trang bị màn hình AMOLED 6.59 inch với độ phân giải lên tới 1.5K+. Điểm vượt trội của Oppo nằm ở độ sáng tối đa đạt mức 3.600 nits, cao nhất nhì thị trường hiện nay. Ngoài ra, màn hình này còn sở hữu tần số làm mờ PWM 3840Hz giúp bảo vệ mắt tốt hơn khi sử dụng trong bóng tối. Màu sắc trên Find X9 có xu hướng rực rỡ và sống động hơn nhờ dải màu 10-bit màu. Viền màn hình của Oppo cũng được thu hẹp chỉ 1.15mm, mang lại tỷ lệ màn hình trên thân máy cao, cho trải nghiệm giải trí đắm chìm hơn.

Nhìn chung, điện thoại Oppo Find X9 chiếm ưu thế về các thông số kỹ thuật như độ sáng và độ phân giải. Còn trên iPhone Air thì gây ấn tượng với màn hình có độ chính xác màu sắc và trải nghiệm chạm vuốt mượt mà.
iPhone Air được trang bị con chip Apple A19 Pro sản xuất trên tiến trình 3nm tiên tiến. Dù máy rất mỏng nhưng Apple đã tích hợp hệ thống tản nhiệt buồng hơi (vapor chamber) giúp duy trì hiệu suất ổn định. Chip A19 Pro không chỉ mạnh ở các tác vụ cơ bản mà còn cực kỳ thông minh trong việc xử lý các tính năng Apple Intelligence (AI). Với 12GB RAM, iPhone Air xử lý đa nhiệm mượt mà, từ việc biên tập video 4K đến chơi các tựa game đồ họa nặng mà không gặp bất kỳ trở ngại nào.

Để so sánh, Oppo Find X9 sử dụng vi xử lý MediaTek Dimensity 9500 thế hệ mới nhất. Đây là con chip có hiệu năng đa nhân thực tế vô cùng ấn tượng, thậm chí nhỉnh hơn A19 Pro trong một số bài test benchmark nhờ số lượng nhân hiệu năng cao lớn hơn. Oppo trang bị cho máy tùy chọn RAM lên đến 16GB LPDDR5X và bộ nhớ UFS 4.1.
Khả năng chơi game trên Find X9 được đánh giá rất cao nhờ hệ thống tản nhiệt diện tích lớn, giúp máy mát hơn iPhone Air khi chơi game liên tục trong thời gian dài. Về hiệu năng hoạt động thì đây là một cuộc chiến cân sức. iPhone Air chiếm ưu thế về tính ổn định và sự tối ưu lâu dài, trong khi Oppo Find X9 lại nhỉnh hơn về sức mạnh hoạt động và khả năng tản nhiệt cho các tác vụ nặng.
iPhone Air chạy trên iOS 26/27 (tùy thời điểm). Hệ điều hành này nổi tiếng với sự đơn giản, tính bảo mật cao và sự liên kết chặt chẽ trong hệ sinh thái của Apple. Các tính năng AI mới được cá nhân hóa sâu sắc, cho phép người dùng ra lệnh bằng giọng nói tự nhiên hơn và tự động hóa các tác vụ hàng ngày một cách thông minh. Việc hỗ trợ cập nhật phần mềm lên đến 7 năm cũng rất phù hợp với người dùng muốn sử dụng máy lâu dài.

Oppo Find X9 sử dụng ColorOS 16 dựa trên nền tảng Android 16. ColorOS đã trưởng thành rất nhiều với giao diện hiện đại, khả năng tùy biến cực kỳ linh hoạt mà iOS không có được. Tính năng "AI Magic Portal" của Oppo cho phép người dùng kéo thả nội dung giữa các ứng dụng một cách nhanh chóng. Ngoài ra, khả năng đa nhiệm chia màn hình hay cửa sổ linh hoạt trên một màn hình 6.59 inch của cũng mang lại Oppo mang lại hiệu suất xử lý cùng lúc cao hơn.
iPhone Air khi chỉ trang bị một camera chính 48MP Fusion. Tuy nhiên, cảm biến này có kích thước lớn và hỗ trợ zoom quang học 2x bằng cách cắt cảm biến (sensor-crop). iPhone Air vẫn quay phim rất ổn áp với khả năng chống rung tuyệt vời và màu sắc cinematic tự nhiên. Camera selfie 18MP mới hỗ trợ lấy nét tự động, mang lại những bức ảnh chân dung sắc nét và chân thực.

Oppo Find X9 được trang bị cụm 3 camera 50MP bao gồm: camera chính OIS, camera góc siêu rộng và camera tele tiềm vọng 3x. Sự hợp tác với Hasselblad giúp Find X9 có khả năng xử lý màu sắc đậm chất nghệ thuật, đặc biệt là ở chế độ chân dung và chụp phong cảnh. Khả năng zoom của Oppo vượt xa iPhone Air, điều này cho phép người dùng chụp được những vật thể ở xa với độ chi tiết cao.
Tóm lại về camera, điện thoại Oppo Find X9 chiếm ưu thế về sự đa dụng trong nhiếp ảnh và khả năng zoom. Còn với iPhone Air thì có điểm cộng ở chất lượng quay video ổn định.
Với độ mỏng 5.6mm, iPhone Air chứa được viên pin dung lượng khoảng 3.149 mAh. Thời lượng pin iPhone Air chỉ đủ dùng cho một ngày làm việc với các tác vụ cơ bản. Tốc độ sạc của máy dừng lại ở mức 25W có dây và 25W MagSafe, mất khá nhiều thời gian để nạp đầy năng lượng.

Trong khi đó, Oppo Find X9 gây ấn tượng khi trang bị viên pin lên đến 7.025 mAh nhờ công nghệ pin Silicon-Carbon mật độ cao. Đây là mức dung lượng gấp đôi so với đối thủ. Người dùng Find X9 có thể thoải mái sử dụng máy trong 2 ngày liên tục. Tốc độ sạc nhanh 80W SuperVOOC và 50W không dây giúp Oppo nạp lại năng lượng chỉ trong thời gian ngắn, giúp mang lại sự tiện lợi.
|
Thông số |
iPhone Air (2025/2026) |
Oppo Find X9 |
|
Màn hình |
6.5 inch, OLED, 120Hz, 3000 nits |
6.59 inch, AMOLED, 120Hz, 3600 nits |
|
Độ phân giải |
2736 x 1260 pixels |
1.5K+ (2760 x 1256 pixels) |
|
Vi xử lý |
Apple A19 Pro (3nm) |
MediaTek Dimensity 9500 (3nm) |
|
RAM |
12GB |
12GB / 16GB |
|
Bộ nhớ trong |
256GB / 512GB / 1TB |
256GB / 512GB |
|
Camera sau |
48MP Fusion (Single Camera) |
50MP (Chính) + 50MP (Góc rộng) + 50MP (Tele 3x) |
|
Camera trước |
18MP AF |
32MP |
|
Dung lượng Pin |
~3.149 mAh |
7.025 mAh |
|
Sạc nhanh |
25W có dây / 25W MagSafe |
80W có dây / 50W không dây |
|
Độ dày / Trọng lượng |
5.6 mm / 165g |
7.99 mm / 203g |
|
Kháng nước |
IP68 |
IP68 / IP69 |
Việc chọn mua chiếc điện thoại nào còn tùy thuộc vào việc bạn ưu tiên trải nghiệm cầm nắm hay sức mạnh phần cứng.
Bạn nên chọn mua iPhone Air nếu:

Bạn nên chọn mua Oppo Find X9 nếu:
Xem thêm: Samsung Galaxy A57 vs A37: Nên chọn điện thoại nào trong tầm giá tốt nhất 2026?
Didongmy.com