
THỜI GIAN LÀM VIỆC
9:00AM - 21:00PM
(Kể cả Thứ 7 & Chủ Nhật)
Mua OPPO Find X9 Ultra hay vivo X300 Ultra? Cả hai đều trang bị cảm biến 200MP, chip Snapdragon 8 Elite Gen 5 mới nhất, pin Silicon-Carbon dung lượng lớn và hệ thống camera hợp tác với các thương hiệu quang học danh tiếng. Nhưng ngoài những điểm tương đồng đó là hai cách tiếp cận hoàn toàn khác nhau về nhiếp ảnh di động - và sự khác biệt đó sẽ quyết định bạn nên chọn máy nào.
Về tổng thể, OPPO Find X9 Ultra và vivo X300 Ultra trông khá giống nhau với các chi tiết sau: Đều sử dụng màn hình đục lỗ, khung kim loại với bốn góc bo cong mềm mại, mặt lưng kính cao cấp và cùng cụm camera hình tròn lớn chiếm phần lớn nửa trên lưng máy. Đây là xu hướng thiết kế đang thống trị phân khúc siêu cao cấp Android năm 2026.
Nhưng khi trải nghiệm cầm nằm trên tay bạn sẽ thấy rõ sự khác biệt. Điện thoại vivo X300 Ultra mỏng hơn 0.5mm (8.2mm so với 8.7mm) và nhẹ hơn 3 gram (232g so với 235g). Đây là khoảng cách nhỏ trên lý thuyết, nhưng người dùng tay nhỏ hoặc hay dùng máy một tay sẽ cảm nhận được sự khác biệt sau vài giờ sử dụng liên tục.

Về độ bền, cả hai điện thoại đạt chuẩn kép IP68/IP69, nghĩa là không chỉ chịu được ngâm nước ở độ sâu 1.5m mà còn chịu được tia nước có áp suất cao và nhiệt độ cao. Đây là mức bảo vệ tốt nhất hiện có trên smartphone, phù hợp cho người dùng thường xuyên hoạt động ngoài trời hoặc trong môi trường ẩm ướt.
Màn hình OPPO Find X9 Ultra vs vivo X300 Ultra khá tương đồng nhau khi đều sử dụng chung tấm nền LTPO AMOLED 6.82 inch với độ phân giải 1440 x 3168 pixel, tần số quét thích ứng 1-144Hz, hỗ trợ Dolby Vision và hiển thị 1 tỷ màu. Trải nghiệm xem phim, chơi game và duyệt web trên cả hai máy đều ở mức xuất sắc.
Điểm khác biệt duy nhất ở khía cạnh này chính là độ sáng tối đa: vivo X300 Ultra đạt 4.500 nits, cao hơn đáng kể so với 3.600 nits của Find X9 Ultra. Trong thực tế màn hình có độ sáng tối đa cao hơn có nghĩa là màn hình vivo dễ đọc hơn dưới ánh nắng trực tiếp ,một lợi thế rõ ràng cho người hay dùng điện thoại ngoài trời, chụp ảnh đường phố hoặc làm việc dưới nắng.

Find X9 Ultra bù đắp bằng chuẩn Ultra HDR bên cạnh HDR10+, mang lại dải tương phản và độ chính xác màu sắc tốt hơn khi xem nội dung HDR trên các nền tảng hỗ trợ. Đây là lợi thế cho người thường xuyên xem phim hoặc chỉnh màu ảnh trên điện thoại.
Cấu hình OPPO Find X9 Ultra vs vivo X300 Ultra đều được trang bị chip Snapdragon 8 Elite Gen 5 - chip di động mạnh nhất của Qualcomm hiện tại, sản xuất trên tiến trình 3nm. Không những vậy, chúng còn kết hợp với 12GB RAM và 256GB bộ nhớ trong ở cấu hình cơ bản. Điều này giúp cả hai xử lý game nặng, đa nhiệm và xuất video mượt mà như nhau.
Về phần mềm có sự khác biệt trên cả hai, Find X9 Ultra chạy ColorOS 16 - giao diện quen thuộc, trực quan, có nhiều tính năng tùy biến phù hợp cho sáng tạo nội dung. vivo X300 Ultra chạy OriginOS 6 giao diện ít phổ biến hơn ở thị trường Việt Nam nhưng được đánh giá cao về khả năng quản lý hệ thống thông minh và trải nghiệm nhiếp ảnh tối ưu hóa sâu. Người dùng nào quen với Android gốc sẽ cần thời gian làm quen với cả hai giao diện, nhưng ColorOS 16 thường có rào cản tiếp cận thấp hơn với người dùng Việt.

Đây là phần quan trọng nhất - và cũng là nơi hai flagship phân kỳ rõ nhất về triết lý. Oppo Find X9 Ultra dùng cảm biến 200MP với khẩu độ f/1.5 và tiêu cự 23mm, khẩu độ lớn nhất trong phân khúc, cho phép thu sáng cực mạnh. OPPO tuyên bố cảm biến này vượt qua cả cảm biến 1 inch truyền thống về khả năng thu sáng nhờ kết hợp kích thước pixel lớn và khẩu độ siêu rộng.
Trong khi đó, vivo X300 Ultra sử dụng cảm biến Sony Lytia 901 200MP với kích thước vật lý gần 1 inch, tiêu cự 35mm và khẩu độ f/1.9. Tiêu cự 35mm gần với góc nhìn tự nhiên của mắt người hơn 23mm, tạo ra ảnh chân thực hơn, ít biến dạng phối cảnh hơn, đây cũng là lý do nhiều nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp ưa thích tiêu cự này.
Cảm biến Sony Lytia 901 cũng mang lại chất lượng xử lý pixel đặc trưng của Sony nổi tiếng về màu sắc tự nhiên và dải nhạy sáng rộng. Bên cạnh đó, Find X9 Ultra trang bị hai camera tele 200MP zoom quang 3x (tiêu cự 70mm) và tele tiềm vọng 50MP zoom quang 10x (tiêu cự 230mm).

Hệ thống này bao phủ dải tiêu cự từ 23mm đến 230mm mà không cần phụ kiện bên ngoài, đây là lợi thế lớn cho người chụp thể thao, động vật hoang dã hoặc bất kỳ chủ thể nào ở xa. vivo X300 Ultra chỉ có một tele 200MP zoom quang 3.7x (tiêu cự 85mm, cảm biến 1/1.4 inch), nhưng bù lại, hãng cung cấp hệ sinh thái lens rời Zeiss cho phép gắn thêm ống kính ngoài để đạt tiêu cự 200mm hoặc 400mm.
Khả năng quay video trên hai máy cũng rất ấn tượng. Find X9 Ultra nổi bật với khả năng quay 8K, 4K 120fps, hỗ trợ định dạng O-Log2 và LUT 3D - đây là những tính năng dành cho người làm phim thực thụ muốn kiểm soát tối đa trong hậu kỳ. Hệ sinh thái phụ kiện quay phim chuyên dụng của OPPO càng củng cố định vị này.
Đối với Vivo X300 Ultra, máy hỗ trợ quay video 4K 120fps trên tất cả ống kính (không chỉ camera chính) và hệ thống chống rung Gimbal OIS cực kỳ hiệu quả. Trong thực tế sử dụng hàng ngày, khả năng quay 4K mượt trên mọi ống kính và chống rung tốt thường mang lại video dùng được ngay hơn là quay 8K đòi hỏi nhiều xử lý hậu kỳ.
Điện thoại Find X9 Ultra trang bị pin Silicon-Carbon 7.050 mAh, lớn hơn 450 mAh so với pin 6.600 mAh của vivo X300 Ultra. Cả hai đều dùng công nghệ Silicon-Carbon cho mật độ năng lượng cao trong thể tích nhỏ, nhưng Find X9 Ultra vẫn có lợi thế về tổng dung lượng, cho phép sử dụng thoải mái đến 2 ngày trong điều kiện bình thường, vivo X300 Ultra ở mức khoảng 1.5 ngày.

Về sạc, cả hai đều hỗ trợ sạc có dây 100W, tốc độ nạp đầy pin từ 0% đến 100% trong khoảng 35-40 phút. Điểm khác biệt nhỏ là sạc không dây: Find X9 Ultra đạt 50W trong khi vivo X300 Ultra là 40W. Cả hai đều hỗ trợ sạc ngược không dây để cấp điện cho phụ kiện như tai nghe hoặc đồng hồ thông minh.
| Thông số kỹ thuật | OPPO Find X9 Ultra | vivo X300 Ultra |
| Màn hình | LTPO AMOLED, 6.82 inch, 1440 x 3168 pixel, ~510 ppi, 1 – 144Hz, 3600 nits | LTPO AMOLED, 6.82 inch, 1440 x 3168 pixel, 1 – 144Hz, 4500 nits |
| Chip xử lý | Snapdragon 8 Elite Gen 5 (3nm) | Snapdragon 8 Elite Gen 5 (3nm) |
| RAM / Bộ nhớ trong | 12GB / 256GB | 12GB / 256GB |
| Hệ điều hành | Android 16 + ColorOS 16 | Android 16 + OriginOS 6 |
| Camera sau | 200MP, f/1.5, 23mm, 1/1.12" 200MP, f/2.2, 70mm, zoom 3x, 1/1.28" 50MP, f/3.5, 230mm, zoom 10x, 1/2.75" 50MP, f/2.0, 123° |
200MP, f/1.9, 35mm, 1/1.12" Sony Lytia 901 200MP, f/2.7, 85mm, zoom 3.7x, 1/1.4" 50MP, f/2.0, 116° |
| Camera trước | 50MP | 50MP |
| Hỗ trợ quay video | 8K, 4K 120fps, O-Log2, LUT 3D | 4K 120fps mọi ống kính, Gimbal OIS |
| Pin | 7.050 mAh | 6.600 mAh |
| Sạc có dây | 100W | 100W |
| Sạc không dây | 50W | 40W |
| Kháng nước / bụi | IP68 + IP69 | IP68 + IP69 |
| Kích thước | 163.2 x 77.0 x 8.7mm | 163 x 76.8 x 8.2mm |
| Trọng lượng | 235g | 232g |
OPPO Find X9 Ultra là flagship đa năng tốt nhất cho người sáng tạo nội dung, trong khi vivo X300 Ultra là flagship nhiếp ảnh tốt nhất cho người yêu ảnh tĩnh. Cả hai điện thoại đều lên kệ tại Di Động Mỹ, đê có câu trả lời tốt nhất bạn nên đến trực tiếp cửa hàng để trải nghiệm thực tế sản phẩm.
Đọc thêm: Oppo Find X9 Ultra vs Xiaomi 17 Ultra: Đâu là vua camera Android 2026?
Didongmy.com