
THỜI GIAN LÀM VIỆC
9:00AM - 21:00PM
(Kể cả Thứ 7 & Chủ Nhật)
Vivo X300 Series ra mắt đánh dấu bước tiến lớn của Vivo trong phân khúc điện thoại cao cấp và tiệm cận cao cấp, mang đến cho người dùng những lựa chọn đa dạng về hiệu năng lẫn mức giá. Trong đó, Vivo X300 và Vivo X300 E là hai cái tên nhận được rất nhiều sự chú ý từ cộng đồng công nghệ. Bài viết sau đây sẽ đưa cho bạn những đánh giá chi tiết về từng thiết bị.
Cả Vivo X300 E và Vivo X300 đều thể hiện rõ ngôn ngữ thiết kế sang trọng, hiện đại với mô-đun camera tròn lớn đặt ở chính giữa mặt lưng. Tuy nhiên, sự khác biệt về trải nghiệm cầm nắm và chất liệu hoàn thiện lại tạo nên dấu ấn riêng cho từng máy.
Điện thoại Vivo X300 sở hữu phần khung viền làm bằng hợp kim nhôm cao cấp kết hợp cùng mặt lưng kính nhám mờ AG chống bám vân tay vượt trội. Các mép nối được gia công tỉ mỉ, bo cong nhẹ nhàng mang lại cảm giác vô cùng đầm tay, chắc chắn và cao cấp. Với độ mỏng chỉ khoảng 7.8 mm và trọng lượng được tối ưu tốt, Vivo X300 tạo cảm giác vừa vặn, sang trọng khi sử dụng bằng một tay trong thời gian dài, không gây cảm giác mỏi.

Trong khi đó, Vivo X300 E có phần tối ưu chi phí hơn khi sử dụng phần khung hợp kim nhẹ và chất liệu mặt lưng có tinh chỉnh nhẹ về chất liệu phủ. Dù vẫn giữ được vẻ ngoài tinh tế, máy cho cảm giác nhẹ hơn một chút khi cầm trên tay, phù hợp với những ai thích một thiết bị gọn gàng, ít gây mỏi cổ tay. Bề mặt lưng của Vivo X300 E vẫn hạn chế mồ hôi khá tốt nhưng độ hoàn thiện ở các góc tiếp giáp chưa đạt đến độ liền mạch tuyệt đối như Vivo X300.

Nhìn chung thì Vivo X300 chiếm ưu thế hoàn toàn ở tiêu chí thiết kế nhờ sử dụng chất liệu cao cấp hơn, độ hoàn thiện mịn màng và cảm giác sang trọng rõ rệt khi cầm trên tay.
Vivo X300 được trang bị màn hình AMOLED kích thước 6.78 inch, độ phân giải 1.5K (2800 x 1260 pixels) hỗ trợ tần số quét thích ứng LTPO từ 1Hz đến 120Hz và độ sáng tối đa lên tới 4500 nits. Trải nghiệm thực tế trên Vivo X300 cực kỳ ấn tượng, màn hình mang đến màu sắc rực rỡ, độ tương phản sâu và khả năng hiển thị rõ nét ngay cả dưới ánh nắng gay gắt chiếu trực tiếp.

Công nghệ LTPO không chỉ giúp các thao tác cuộn vuốt mượt mà mà còn tối ưu hóa mức tiêu thụ năng lượng khi xem nội dung tĩnh. Màn hình điện thoại rất phù hợp để người dùng chơi game, xem phim,... Để so sánh, Vivo X300 E sở hữu màn hình AMOLED phẳng kích thước 6.67 inch với độ phân giải Full HD+ (2400 x 1080 pixels) và tần số quét dừng lại ở mức 120Hz.
Trải nghiệm thực tế hình ảnh trên Vivo X300 E vẫn rất tốt trong tầm giá với màu sắc tươi tắn, góc nhìn rộng và đáp ứng tốt nhu cầu giải trí thông thường như xem phim hay lướt mạng xã hội. Tuy nhiên, khi so sánh trực diện về khả năng hiển thị chi tiết, độ sâu màu đen và độ mượt mà khi chuyển cảnh của Vivo X300 E vẫn kém hơn một tông so với đàn anh.

Nhìn chung về chất lượng màn hình thì Vivo X300 hoàn toàn áp đảo nhờ độ phân giải cao hơn, độ sáng vượt trội và công nghệ LTPO giúp tiết kiệm pin thông minh.
Vivo X300 tích hợp vi xử lý cao cấp MediaTek Dimensity 9400 sản xuất trên tiến trình 3nm, kết hợp cùng bộ nhớ RAM LPDDR5X và chuẩn lưu trữ UFS 4.0. Trong trải nghiệm thực tế, Vivo X300 xử lý mượt mà mọi tác vụ nặng nhất hiện nay, từ chỉnh sửa video 4K đến chơi các tựa game đồ họa khủng như Genshin Impact ở mức thiết lập tối đa mà không xảy ra hiện tượng giật lag hay sụt giảm khung hình.
Hệ thống tản nhiệt buồng hơi lớn cũng giúp máy duy trì hiệu năng ổn định trong thời gian dài. Theo trải nghiệm thực tế thì điện thoại sẽ mang đến cho người dùng trải nghiệm chơi game mượt mà, hạn chế được tình trạng giật lag.

Vivo X300 E trang bị con chip MediaTek Dimensity 8300, đi kèm RAM LPDDR5 và bộ nhớ UFS 3.1. Trải nghiệm sử dụng hằng ngày trên Vivo X300 E vẫn rất mượt mà, tốc độ mở ứng dụng nhanh và khả năng đa nhiệm tốt. Khi chơi các tựa game phổ biến như Liên Quân Mobile hay PUBG Mobile ở mức cấu hình cao, máy vẫn thể hiện sự ổn định đáng khen ngợi.

Nhưng khi gánh các tác vụ nặng liên tục, Vivo X300 E bắt đầu xuất hiện độ trễ nhẹ và nhiệt độ tăng lên nhanh hơn so với phiên bản tiêu chuẩn. Điện thoại Vivo X300 lại tiếp tục chiếm ưu thế ở tiêu chí hiệu năng nhờ sở hữu con chip flagship đời mới, nhờ vậy mà sẽ mang đến tốc độ xử lý vượt trội và khả năng duy trì sức mạnh lâu dài.
Vivo X300 sở hữu hệ thống ba camera sau gồm cảm biến chính 50MP Sony IMX921 có chống rung OIS, camera góc siêu rộng 50MP và camera tiềm vọng Tele 50MP hỗ trợ zoom quang học 3X cùng lớp phủ ZEISS T. Trải nghiệm chụp ảnh thực tế trên Vivo X300 mang lại kết quả xuất sắc.
Thực tế trải nghiệm thì máy sẽ cho ra hình ảnh có độ chi tiết cực cao, màu sắc tái tạo tự nhiên chuẩn ZEISS, khả năng chụp đêm ấn tượng nhờ xử lý nhiễu tốt. Đặc biệt, ống kính Tele tiềm vọng cho phép chụp chân dung xóa phông sắc nét, khoảng cách lấy nét linh hoạt và khả năng zoom nét căng. Khả năng quay video 4K 60fps trên Vivo X300 cũng rất mượt mà nhờ sự kết hợp giữa chống rung quang học và thuật toán AI.

Vivo X300 E được rút gọn cấu hình camera với cảm biến chính 50MP (có OIS), camera góc siêu rộng 8MP và camera phụ hỗ trợ đo chiều sâu 2MP hoặc tele cơ bản 12MP. Trong điều kiện đủ sáng, Vivo X300 E vẫn cho ra những bức ảnh rõ nét, màu sắc tươi tắn đáp ứng tốt nhu cầu chia sẻ lên mạng xã hội.
Tuy nhiên, khi chụp trong điều kiện thiếu sáng hoặc cần zoom xa, chất lượng ảnh trên Vivo X300 E lộ rõ bệt chi tiết và nhiễu hạt nhiều hơn. Khả năng quay video của máy dừng lại ở mức ổn định nhưng thiếu đi sự mượt mượt và chuyên nghiệp so với Vivo X300.

Nhìn chung về chất lượng camera thì Vivo X300 thể hiện sự vượt trội hoàn toàn ở khả năng chụp ảnh và quay phim. Điện thoại xứng đáng là lựa chọn hàng đầu cho những ai đam mê sáng tạo nội dung hình ảnh.
Vivo X300 tiêu chuẩn được trang bị viên pin dung lượng 5800 mAh công nghệ BlueVolt thế hệ mới, hỗ trợ sạc nhanh có dây 90W và sạc không dây 30W. Nhờ sự tối ưu phần cứng từ chip 3nm và màn hình LTPO, Vivo X300 có thể đáp ứng tốt từ 7 đến 8 tiếng on-screen liên tục với các tác vụ hỗn hợp. Thời gian sạc đầy viên pin từ 0% lên 100% cũng chỉ mất khoảng 35 đến 40 phút, giúp người dùng hoàn toàn yên tâm khi di chuyển.

Vivo X300 E sở hữu viên pin dung lượng 5500 mAh cùng công nghệ sạc nhanh có dây 80W và không hỗ trợ sạc không dây. Trong thực tế sử dụng, máy vẫn mang lại thời lượng pin rất ấn tượng, dễ dàng vượt qua một ngày làm việc với các tác vụ cơ bản như nghe gọi, lướt web, xem video,... Việc sạc đầy viên pin cũng chỉ mất khoảng 45 phút. Mặc dù thời lượng sử dụng không quá chênh lệch trong các tác vụ thông thường, việc thiếu đi tính năng sạc không dây và dung lượng nhỏ hơn một chút khiến trải nghiệm sạc của Vivo X300 E chưa thật sự toàn diện.

|
Tiêu chí |
Vivo X300 E |
Vivo X300 (Tiêu chuẩn) |
|
Màn hình |
6.67 inch AMOLED, Full HD+ (2400 x 1080) |
6.78 inch LTPO AMOLED, 1.5K (2800 x 1260) |
|
Tần số quét |
120Hz |
1Hz - 120Hz (LTPO thích ứng) |
|
Độ sáng tối đa |
1800 nits |
4500 nits |
|
Vi xử lý (CPU) |
MediaTek Dimensity 8300 |
MediaTek Dimensity 9400 (3nm) |
|
Bộ nhớ RAM / ROM |
8GB/12GB RAM, UFS 3.1 |
12GB/16GB RAM, UFS 4.0 |
|
Camera sau |
Chính 50MP (OIS) + Siêu rộng 8MP + Tele 12MP |
Chính 50MP (OIS) + Siêu rộng 50MP + Tele tiềm vọng 50MP (ZEISS T*) |
|
Camera trước |
32MP |
32MP (Hỗ trợ lấy nét tự động) |
|
Dung lượng Pin |
5500 mAh |
5800 mAh (Công nghệ BlueVolt) |
|
Sốc độ Sạc |
Sạc nhanh có dây 80W |
Sạc nhanh có dây 90W, Sạc không dây 30W |
|
Kháng nước & bụi |
IP64 |
IP68 / IP69 |
|
Hệ điều hành |
OriginOS / Funtouch OS (Android mới nhất) |
OriginOS / Funtouch OS (Android mới nhất) |
Nhìn chung, cả Vivo X300 E và Vivo X300 đều là những thiết bị rất đáng sở hữu trong phân khúc của mình. Nhưng đối tượng người dùng mà hai máy hướng tới lại có sự phân hóa khá rõ rệt dựa trên nhu cầu sử dụng và ngân sách đầu tư.
Nên chọn Vivo X300 E khi:

Nên chọn mua Vivo X300 khi:

Xem thêm: So sánh Pixel 11 Pro XL vs Galaxy S26 Ultra: Chọn máy nào?
Didongmy.com